Dấu CÂM, âm CÂM trong tiếng Thái

by Yến Nhi
230 views 14 minutes read

Dấu CÂM, âm CÂM trong tiếng Thái | Tilado.edu.vn

Bài viết Dấu CÂM, âm CÂM trong tiếng Thái thuộc chủ đề về Học tập đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng tilado.edu.vn tìm hiểu Dấu CÂM, âm CÂM trong tiếng Thái trong bài viết hôm nay nha !

Học một ngoại ngữ không hề đơn giản, nhưng sẽ dễ dần, bởi vì bạn sẽ dần khắc phục những khó khăn và hiểu rõ hơn về bản thân trong quá trình học. Bạn có thể rút ngắn đáng kể thời gian của mình thông qua việc học tập từ những khó khăn trong việc học tiếng Thái của người đi trước. Để các bạn có một cách học tiếng Thái hiệu quả hơn, bài viết này nêu ra những khó khăn phổ biến nhất mà người học ngoại ngữ hay mắc phải. Bạn hãy chuẩn bị để viết lại một số ghi chú, bởi vì khi bạn giải quyết được những khó khăn liệt kê bên dưới, bạn sẽ tiến bộ một cách nhanh chóng.

Xem clip hướng dẫn về app học tiếng thái hay


Video với nội dung về “app học tiếng thái hay”

 

Hình Ảnh Về app học tiếng thái hay

App Học Tiếng Thái Hay - Dấu Câm, Âm Câm Trong Tiếng Thái

Hình giới thiệu cho app học tiếng thái hay

Các bước tiến hành app học tiếng thái hay

???? Cẩm Tú, giáo viên tiếng Thái (ครูตู๋)
???? Kênh YouTube:
???? Page:
???? Email: thai4vietnamese@gmail.com

* Chú ý:
การถ่ายเสียงภาษาไทยในวิดีโอไม่ใช่ระบบสัทอักษรสากล แต่ใช้อักษรภาษาเวียดนามและระบบสัญลักษณ์ต่างๆ เพื่อให้ผู้เรียนเวียดนามที่ไม่มีพื้นฐานภาษาศาสตร์สามารถเรียนรู้ได้เร็ว
Cách ghi âm tiếng Thái trong video không phải là phiên âm quốc tế quy chuẩn, mà dùng tiếng Việt và các kí hiệu quy ước. Cách này nhằm giúp người học Việt Nam không có chuyên môn ngôn ngữ học cũng đơn giản đọc được.
• Quy ước cách ghi âm
1. Phụ âm đầu:
j (จ): gần giống nhưng không phải âm ch của tiếng Việt; khi phát âm, hai hàm răng khép lại để không có hơi thoát ra
w (ว): phát âm tròn môi như o hay u trong chữ oanh, uống của tiếng Việt
y (ย, ญ): phát âm như trong chữ young, yes của tiếng Anh
P (พ, ภ, ผ): khi viết P hoa, phát âm bật hơi như trong chữ pen, pork của tiếng Anh, khác với âm p trong chữ pin của tiếng Việt
2. Nguyên âm tiếng Thái có nguyên âm dài và nguyên âm ngắn, độ dài-ngắn của nguyên âm làm thay đổi ngay nghĩa của từ. Ở đây, nguyên âm dài được ghi bằng 2 chữ cái; ví dụ: a là nguyên âm ngắn còn aa là nguyên âm dài, ê là nguyên âm ngắn còn êê là nguyên âm dài
3. Thanh điệu:
Thanh sả’-măn: giống thanh ngang của tiếng Việt, không có dấu (กา: kaa)
Thank ệk: phát âm giống thanh huyền, ghi bằng dấu huyền (ก่า: kaà)
Thanh thôô: là thanh lên-xuống không xuất hiện trong thanh điệu tiếng Việt, ghi bằng hai gạch (ก้า: kaa”)
Thanh t-rii: phát âm giống thanh sắc, ghi bằng dấu sắc (ก๊า: kaá)
Thanh jặt-ta-waa: là thanh xuống-lên, độ cao ở giữa thanh hỏi và sắc của tiếng Việt, ghi bằng cả dấu hỏi và dấu sắc (ก๋า: kaả’)

Dấu Câm, Âm Câm Trong Tiếng Thái 2024

– Thanh điệu trong tiếng Thái

Thanh điệu tiếng Thái rất quan trọng. Học tiếng Thái phải bắt đầu từ nói bởi vì tiếng Thái là ngôn ngữ có thanh điệu (Tonal Language). Tiếng Thái có âm cao – thấp có thể quy định về ý nghĩa của từ. Nói đơn giản, nếu như sai chỉ một thanh điệu thì nghĩa của từ sẽ thay đổi ngay lập tức. Đặc điểm này chính là đặc điểm của ngôn ngữ Sino-Tai – có thể thấy trong tiếng Trung và ngôn ngữ trong khu vực Đông Nam Á. Trong khi phần lớn ngôn ngữ trên thế giới bao gồm: tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn. Dù có âm thanh cao – thấp nhưng gần như là không ảnh hưởng đến ý nghĩa của từ như trong tiếng Thái. Do đó, nếu như thử cho người nước ngoài đọc câu “ไม้ใหม่ไหม้ไหม…” thì điều mà họ nghe thấy đó là chúng ta đang hát “mai mai mai mai mai” mà thôi! Họ không thấy có gì khác nhau cả.

– Nguyên âm tiếng Thái không hề ít:

Vì tiếng Thái có tận 32 nguyên âm. Đối với một vài Quốc gia sẽ thấy rất nhiều như: Anh có 20 nguyên âm, Nhật chỉ có 5 âm mà thôi. Mặc dù tiếng Thái không khó, không phức tạp nhưng phải uốn lưỡi để phát âm. Nhưng cũng có vài chỗ gây khó đối với người nước ngoài như: Nguyên âm ngắn – dài. Người nước ngoài mới nghe sẽ không hiểu là nó khác nhau ở điểm nào!  ติ hay ตี, ดุ hay ดู, หลับ hay ลาบ! Ôi, không hiểu!!!

– Âm cuối trong tiếng Thái không khó mà không hề dễ:

Tiếng Thái là ngôn ngữ có âm cuối rõ ràng, phát âm dễ dàng. Mặc dù tiếng Thái có nhiều cách để đọc âm cuối nhưng đã lược bỏ đi chỉ còn 8 nhóm là: กก กบ กด กง กม กน เกอย และ เกอว. Đối với những người Anh bản ngữ có thể thấy dễ. Bởi vì tiếng Anh có nhiều âm cuối hơn tiếng Thái. Nhưng đối với người Nhật hoặc Trung Quốc thì sẽ cảm thấy khó. Bởi vì tiếng Trung, tiếng Nhật không có hệ thống âm cuối. Ngay cả nước láng giềng như Myanmar cũng không có âm cuối. Chính vì vậy, người Myanmar phát âm âm cuối không được rõ.

– Tiếng Thái có nhiều âm gần giống nhau:

Trong ngôn ngữ học có rất nhiều phương pháp chia nguyên âm khác nhau. Từ vị trí quy định âm (cổ, răng, mồm, lưỡi) Thanh vang và thanh gió ở trong chữ cái! Vì âm ก. và ข. trong tiếng Thái sẽ được sắp xếp vào một nhóm âm là âm /k/. Âm này chỉ được coi là âm của chữ ก. Nhưng khi chúng ta dùng hơi, chúng ta sẽ được âm [kh] là âm của ข. Trong tiếng Thái không chỉ có cặp từ này duy nhất mà còn có ป.-พ. quy thành âm /p/; âm ต.-ท. quy thành âm /t/. Mặc dù việc phân chia chữ cái như thế này cũng có ở nhiều ngôn ngữ khác nhưng mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa. Do đó, hầu hết người nước ngoài sẽ nghe thành âm k, p, t như nhau. Chính vì vậy, nhiều người nước ngoài mới không phần biệt được ไก่ với ไข่ nó khác nhau như thế nào. Đó còn chưa bao gồm các cách chia chữ cái thành 3 nhóm âm: Âm cao, âm thấp, và âm trung bình – 3 nhóm âm này liên quan trực tiếp đến thanh điệu của tiếng Thái.

– Tiếng Thái vừa đọc vừa viết quá khó

Để đọc được một từ tiếng Thái, người nước ngoài phải học 44 chữ cái từ ก-ฮ và 21 nguyên âm (và sẽ ghép đọc với nhau), 4 dấu và những kí hiệu khác nữa: ฯ. ๆ ฯลฯ và không thể tránh khỏi chính là dấu câm ์ . Đã câm rồi thì sao cần phải có? Là người Thái còn khó hiểu thì người nước ngoài sao hiểu được. Ngoài ra, tiếng Thái còn mượn tiếng Bali, tiếng Sanskrit, tiếng Kmer, tiếng Trung, tiếng Anh,v.v. nên có từ đọc không theo quy tắc. Có những chữ không hay sử dụng nhưng xuất hiện khiến chúng ta đau đầu thêm. Phải làm sao để biết được câu tiếng Thái kết thúc ở chỗ nào? Viết cũng cần đi đôi với đọc do đó, trở ngại đối với việc viết gần giống với trở ngại trong việc đọc. Học sinh học chuyên ngành tiếng Thái ở trường đại học Nhật Bản nói răng: “Để hiểu được quy tắc viết tiếng Thái phải tốn nửa năm. Mặc dù bây giờ học được 1 năm mà vẫn chưa dùng tiếng Thái chuẩn được.”

– Thanh điệu trong tiếng Thái

Thanh điệu tiếng Thái rất quan trọng. Học tiếng Thái phải bắt đầu từ nói bởi vì tiếng Thái là ngôn ngữ có thanh điệu (Tonal Language). Tiếng Thái có âm cao – thấp có thể quy định về ý nghĩa của từ. Nói đơn giản, nếu như sai chỉ một thanh điệu thì nghĩa của từ sẽ thay đổi ngay lập tức. Đặc điểm này chính là đặc điểm của ngôn ngữ Sino-Tai – có thể thấy trong tiếng Trung và ngôn ngữ trong khu vực Đông Nam Á. Trong khi phần lớn ngôn ngữ trên thế giới bao gồm: tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn. Dù có âm thanh cao – thấp nhưng gần như là không ảnh hưởng đến ý nghĩa của từ như trong tiếng Thái. Do đó, nếu như thử cho người nước ngoài đọc câu “ไม้ใหม่ไหม้ไหม…” thì điều mà họ nghe thấy đó là chúng ta đang hát “mai mai mai mai mai” mà thôi! Họ không thấy có gì khác nhau cả.

– Nguyên âm tiếng Thái không hề ít:

Vì tiếng Thái có tận 32 nguyên âm. Đối với một vài Quốc gia sẽ thấy rất nhiều như: Anh có 20 nguyên âm, Nhật chỉ có 5 âm mà thôi. Mặc dù tiếng Thái không khó, không phức tạp nhưng phải uốn lưỡi để phát âm. Nhưng cũng có vài chỗ gây khó đối với người nước ngoài như: Nguyên âm ngắn – dài. Người nước ngoài mới nghe sẽ không hiểu là nó khác nhau ở điểm nào!  ติ hay ตี, ดุ hay ดู, หลับ hay ลาบ! Ôi, không hiểu!!!

– Âm cuối trong tiếng Thái không khó mà không hề dễ:

Tiếng Thái là ngôn ngữ có âm cuối rõ ràng, phát âm dễ dàng. Mặc dù tiếng Thái có nhiều cách để đọc âm cuối nhưng đã lược bỏ đi chỉ còn 8 nhóm là: กก กบ กด กง กม กน เกอย และ เกอว. Đối với những người Anh bản ngữ có thể thấy dễ. Bởi vì tiếng Anh có nhiều âm cuối hơn tiếng Thái. Nhưng đối với người Nhật hoặc Trung Quốc thì sẽ cảm thấy khó. Bởi vì tiếng Trung, tiếng Nhật không có hệ thống âm cuối. Ngay cả nước láng giềng như Myanmar cũng không có âm cuối. Chính vì vậy, người Myanmar phát âm âm cuối không được rõ.

– Tiếng Thái có nhiều âm gần giống nhau:

Trong ngôn ngữ học có rất nhiều phương pháp chia nguyên âm khác nhau. Từ vị trí quy định âm (cổ, răng, mồm, lưỡi) Thanh vang và thanh gió ở trong chữ cái! Vì âm ก. và ข. trong tiếng Thái sẽ được sắp xếp vào một nhóm âm là âm /k/. Âm này chỉ được coi là âm của chữ ก. Nhưng khi chúng ta dùng hơi, chúng ta sẽ được âm [kh] là âm của ข. Trong tiếng Thái không chỉ có cặp từ này duy nhất mà còn có ป.-พ. quy thành âm /p/; âm ต.-ท. quy thành âm /t/. Mặc dù việc phân chia chữ cái như thế này cũng có ở nhiều ngôn ngữ khác nhưng mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa. Do đó, hầu hết người nước ngoài sẽ nghe thành âm k, p, t như nhau. Chính vì vậy, nhiều người nước ngoài mới không phần biệt được ไก่ với ไข่ nó khác nhau như thế nào. Đó còn chưa bao gồm các cách chia chữ cái thành 3 nhóm âm: Âm cao, âm thấp, và âm trung bình – 3 nhóm âm này liên quan trực tiếp đến thanh điệu của tiếng Thái.

– Tiếng Thái vừa đọc vừa viết quá khó

Để đọc được một từ tiếng Thái, người nước ngoài phải học 44 chữ cái từ ก-ฮ và 21 nguyên âm (và sẽ ghép đọc với nhau), 4 dấu và những kí hiệu khác nữa: ฯ. ๆ ฯลฯ và không thể tránh khỏi chính là dấu câm ์ . Đã câm rồi thì sao cần phải có? Là người Thái còn khó hiểu thì người nước ngoài sao hiểu được. Ngoài ra, tiếng Thái còn mượn tiếng Bali, tiếng Sanskrit, tiếng Kmer, tiếng Trung, tiếng Anh,v.v. nên có từ đọc không theo quy tắc. Có những chữ không hay sử dụng nhưng xuất hiện khiến chúng ta đau đầu thêm. Phải làm sao để biết được câu tiếng Thái kết thúc ở chỗ nào? Viết cũng cần đi đôi với đọc do đó, trở ngại đối với việc viết gần giống với trở ngại trong việc đọc. Học sinh học chuyên ngành tiếng Thái ở trường đại học Nhật Bản nói răng: “Để hiểu được quy tắc viết tiếng Thái phải tốn nửa năm. Mặc dù bây giờ học được 1 năm mà vẫn chưa dùng tiếng Thái chuẩn được.”

 

Các câu hỏi về app học tiếng thái hay

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê app học tiếng thái hay hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết app học tiếng thái hay Cực Ngon ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết app học tiếng thái hay Cực Ngon ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết app học tiếng thái hay Cực Ngon ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Thống kê về video này

Video “Dấu CÂM, âm CÂM trong tiếng Thái” đã có 3799 lượt xem, được thích 155 lần, được bình chọn 5.00/5 sao.

Kênh Happy Mobile đã dành nhiều công sức và thời gian để xây dựng video này với thời lượng 00:12:44, các bạn hãy share video này để khích lệ tác giả nha.

Từ khoá cho video này: #Dấu #CÂM #âm #CÂM #trong #tiếng #Thái, học tiếng Thái,du lịch Thái Lan,du học Thái Lan,Thái Lan,học tiếng Thái Lan,tiếng Thái online,văn hóa Thái Lan,tự học tiếng Thái,learn Thai,tiếng Thái,ภาษาไทย,เรียนไทย,วัฒนธรรมไทย,Thailand,travel,พูดไทย,เขียนไทย,สื่อสาร,giao tiếp tiếng Thái,nghe,nói,đọc,viết,đánh vần,phát âm,Thai language,speak Thai,pronunciation,dấu câm,âm câm,chữ câm,mute,mute sounds,spelling,ทัณฑฆาต,การันต์,ตัวการันต์,ออกเสียง,อักษร,อ่านไทย

Tham khảo thêm tin tức ở WikiPedia

Bạn khả năng tra cứu thêm nội dung chi tiết về app học tiếng thái hay từ web Wikipedia tiếng Việt.◄

source: https://tilado.edu.vn/

Xem các chủ đề liên quan ở ở : https://tilado.edu.vn/hoc/ngoai-ngu/tieng-thai/” 

Top queries;dấu trong tiếng thái;app học tiếng thái;âm câm

You may also like

Leave a Comment